Từ vựng tiếng Nhật bạn có thể học qua Anime

Từ vụng tiếng Nhật qua Anime

Anime của Nhật rất phổ biến với giới trẻ Việt Nam chúng ta. Việc học qua Anime sẽ mang lại hứng thú hơn cho bạn trong quá trình học tiếng Nhật của mình
Học tiếng Nhật qua Anime
Học tiếng Nhật qua Anime

1. Abunai – nguy hiểm: Từ này trong tiếng Nhật có dồi dào nghĩa, tùy từng trường hợp cụ thể nó có thể mang nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể hiểu là dữ tợn. Đôi khi nó cũng nhu cầu dùng với nghĩ ám chỉ một chu trình gì đó không tốt hoặc nguy hiểm. Chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và không có lợi. 

2. Ai – yêu, tình yêu: có lẽ tôi không cần giải thích thêm về từ này. 

3. Aite – địch thủ, kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn nhu cầu dùng nó với một tên của ai đó 

4. Akuma – Xấu xí, ma quỷ: dùng để biểu đạt tính cách thức của một người nào đó không tốt hoặc họ có diện mạo đáng sợ. 

5. Arigatou – Cám ơn:một câu nói rất thông thường, dùng để cảm ơn một ai đó. 

6. Baka – ngu ngốc: Một lời nhu cầu dùng để sỉ nhục người khác. Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó sử dụng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói. 

7. Bakemono – quái vật, kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra. 

8. Be – da! – : Câu này luôn kèm theo những hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi của ai đó hay là lời cổ vũ khích lệ ai đó. Chỉ nhu cầu dùng trong trường hợp người nghe là một người thân yêu của người nói. 

9. Bijin – một cô gái xinh xắn(rất đẹp): Nó tương tự như từ “baby” trong tiếng anh, Tuy nhiên sẽ là một câu rất không lịch sự nếu như cô gái được bạn nhắc tới không đồng ý để bạn gọi họ như vậy. 

10. Chigau – khác biệt, sai hướng: Nó thường được sử dụng khi nói một ai đó đang nhầm lẫn hay làm sai hướng trong công chu trình nào đó hay khá dễ dàng nó có nghĩa: Đừng gây trò cười thế!!!. 

11. Chikara – khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó nhu cầu dùng ra sao. 

12. Chikusho – Damm: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hoặc gặp đen đủi. 

13. Chotto – một chút: Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được nhu cầu dùng trong tình huống giữ lấy một lúc, chờ tôi một chút,… 

14. Daijoubu – O.K, tốt: sử dụng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe. 

15. Damaru – Im lặng nào 

16. Damasu – Nói dối, lừa gạt 

17. Dame – xấu, không tốt, thôi: nhu cầu dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm.. 

18. Dare – ai đó: từ tiếp vĩ, chẳng hạn như dareka – một ai đó, daremo – không ai cả, daredemo – cả nhà. 

19. Doko – ở đâu 

20. Fuzakeru – nhảm nhí, nhu cầu dùng khi nói chuyện phiếm. 

21. Gaki – non nớt, nhu cầu dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược . 

22. Gambaru – hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó. 

23. Hayai – nhanh lên, khẩn trương lên. 

24. Hen – xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng). 

25. Hentai – tình dục: Mặc dù có tiếp từ Hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”. Bây giờ, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hoặc “loại tình dục biến thái”. Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là “Hentai”. 

26. Hidoi – kinh khủng, khó chịu: Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hoặc thật khó chịu. 

27. Hime – công chúa 

28. Ii – tốt, tuyệt: khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ cảm thấy hợp ý hoặc khen một ai đó rất tuyệt 

29. Iku – biến đi, cút đi: nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi…) hoặc đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó. 

30. Inochi – cuộc sống: trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được áp dụng hơn. 

31. Itai – đau đớn, nỗi đau, bị thương 

32. Jigoku – âm phủ, địa ngục. 

33. Joshikousei – một từ dùng để thể hiện một cô gái xinh đẹp đầy cá tính. Thông thường từ này được áp dụng để nói về những cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về các người này. 

34. Kamawanai – mặc kệ nó, không cần biết: đây là từ sử dụng để biểu hiện sự bất cần và không đáng quan tâm. 

35. Kami – trời ơi, chúa ơi: Một câu nói mà cũng có thể nhu cầu dùng để giải thích về một điều gì đó khó hiểu, thần bí hay hoang đường. 

36. Kanarazu – trạng từ thường đứng trước những từ khác nhu cầu dùng để trình bày một sự chu trình nào đó ngẫu nhiên xảy ra. Đôi khi được sử dụng như thán từ :Tôi thề đó.. 

37. Kareshi – bạn trai: Kanojo – bạn gái: Đây là những từ khá quan trọng để bộc lộ về các mối quan hệ . 

38. Kawaii – thông minh, đáng yêu: sử dụng để gọi người mà mình yêu mến hoặc fall in love. Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau đấy. 

39. Kedo – nhưng: lưỡng lự hoặc có một sự thay đổi. 

40. Kega – vết thương, chỗ bị đau. 

41. Keisatsu – cảnh sát, ”cớm” 

42. Ki – có phong phú nghĩa, nó thường dùng kèm với những từ mang tính trình bày không đếm được. 

43. Kokoro – xuất phát từ trái tim: Được vận dụng trong trường hợp người nói muốn bày tỏ tình cảm của mình một cách thức rất chân thành. 

44. Korosu – giết: nó thường sử dụng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là biểu lộ. 

45. Kowai – đáng sợ, e sợ: đây là một từ cảm thán thể hiện nỗi sợ hãi của người nói. 

46. Kuru – đến đây : đây là một câu ra lệnh hoặc nhu cầu dùng để gọi một ai đó. 

47. Mahou – phép thuật, ma quái. 

48. Makaseru – nơi mà người nói rất hy vọng, hoặc mang rất nhiều sự thu hút… 

49. Makeru – bỏ, từ bỏ: chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là “tôi sẽ không bao giờ từ bỏ”. 

50. Mamoru – bảo vệ 

51. Masaka – có thể lắm 

52. Matsu – chờ chút. 

53. Mochiron – dĩ nhiên, không nghi ngờ gì!!!! 

54. Mou – (xong) rồi, đủ rồi… 

55. Musume – một cô bé: lời nói thốt ra khi nói về 1 cô bé trông rất dễ thương!. 

56. Naka – nói về một mối quan hệ trong hộ gia đình hoặc giữa những người có cùng ý kiến chẳng hạn “Nakayoku suru” có nghĩa là “cùng nhau” “Nakama” nghĩa là “bạn thân”. 

57. Nani – cái gì? 

58. Naruhodo – tôi hiểu, à rõ rồi… 

59. Nigeru – bỏ chạy, chạy thôi… 

60. Ningen – nhân đạo, nhu cầu dùng chỉ các hành động rất hào hiệp nhân đạo. 

61. Ohayou – câu chào buổi sáng. 

62. Okoru – bực thật. 

63. Onegai – cách thức nói tắt của onegai shimasu nghĩa là ‘tôi xin bạn”, hay nhu cầu dùng để cầu xin một điều gì đó. 

64. Oni – ma quỷ, yêu quái. 

65. Ryoukai! – câu nói khi nhận được lời đề xuất “Roger!” 

66. Saa – khá đấy, tốt thôi: câu cảm thán. 

67. Sasuga – tôi biết: câu nói của người có kiến thức Thông thoáng giải đáp thắc mắc của người khác. 

68. Sempai – tiền bối: một người có thứ bậc cao hơn hoặc dồi dào tuổi hơn. 

69. Shikashi – dù vậy, nhưng, Nhưng nhiều khi. 

70. Shikata ga nai – không thể giúp được, không có cách nào cả. 

71. Shinjiru – (hãy) tin rằng 

72. Shinu – chết nè… 

73. Sukoi – bảo thủ, tàn nhẫn… nỗi đau hằn trong trí nhớ. 

74. Sugoi – là một trong ba từ thường sử dụng với “su” suteki và subarashii. Ba từ này có nghĩa tương ứng và được sử dụng xen kẽ khi nói về sức khỏe của ai đó chẳng hạn là tốt, khỏe lắm,… 

75. Suki – cảm xúc, ưa thích: nó hàm ý có một cảm tình rất cực đẹp với một ai đó khác giới: ”Suki da.” nghĩa là “mình rất mến (thích) bạn”. 

76. Suru – làm: chẳng hạn “Dou shiyou? Có nghĩa là “Ôi! Tôi sẽ phải làm gì bây giờ”. 

77. Taihen – vô cùng, cực độ, sử dụng để diễn tả một điều gì đó rất kinh khủng. 

78. Tasukeru – cứu: chẳng hạn “Tasukete kure!” nghĩa là “cứu tôi!!” 

79. Tatakau – đánh nha. 

80. Teki – quân địch kẻ thù. 

81. Tomodachi – bạn bè. 

82. Totemo – rất…: nhu cầu dùng để nhấn mạnh một điều gì đó. 

83. Unmei – định mệnh, số phận. 

84. Uragirimono – kẻ phản bội. 

85. Ureshii! – ôi! Thật hạnh phúc 

86. Urusai – ồn quá, im lặng, câm đi 

87. Uso – lừa dối. 

88. Uwasa – tin đồn. 

89. Wakaru – hiểu rồi: nói khi được một ai đó giải thích. 

90. Wana – bẫy, mưu kế… 

91. Yabai – khổ, câu nói nhu cầu dùng để than vãn. 

92. Yakusoku – lời hứa. 

93. Yameru – dừng lại, hủy bỏ: Yamero! Là cảm thán từ nghĩa là ”đủ rồi đó” 

94. Yaru – thử đi, đưa nó cho tôi: Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh nó sẽ mang nghĩa khác nhau. 

95. Yasashii – thật dễ …: trong anime nó sử dụng để bộc lộ một người hoặc đồ vật thật dễ thương hay nguy nga, tráng lệ. Yasashii hito nghĩa là tuyệt thật. 

96. Yatta – dùng để cổ vũ, có nghĩa là hoan hô, muôn năm, nữa đi, yeah… 

97. Yoshi – được rồi, uh đúng đó, tôi đã xong. 

98. Youkai – sử dụng để biểu hiện một điều gì đó huyền bí khó hiểu hay 1 hiện tượng siêu nhiên nào đó. 

99. Yume – mơ, giấc mơ. 

100. Yurusu – tha thứ, sử dụng để nói khi muốn xin lỗi hay người nói bỏ qua một lỗi lầm của ai đó. 

Học tiếng Nhật qua Anime rất thú vị phải không nào. Hãy chăm chỉ học tâpj hơn nữa để đạt được kết quả cao hơn nhé.

Nhận xét